CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mã nghề: 6520227
Trình độ đào tạo: Cao đẳng liên thông
Đối tượng tuyển sinh: Người có bằng tốt nghiệp trung cấp (cùng ngành nghề) và có giấy chứng nhận đạt yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT hoặc tương đương trở lên.
Thời gian đào tạo: 01 năm
Điện công nghiệp trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề chuyên thiết kế, lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện và các thiết bị điện công nghiệp đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề Điện công nghiệp trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tủ điện, máy điện, dây truyền sản xuất và các thiết bị điện trong các công ty sản xuất và kinh doanh như: nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà… trong điều kiện an toàn. Họ có thể đảm nhiệm vai trò, chức trách của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong các cơsở sản xuất, cơquan, đơn vị kinh doanh, tự tổ chức và làm chủ cơ sở sản xuất, sửa chữa thiết bị điện.
Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc; giải quyết được các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp tương ứng với trình độ quy định.
Người làm trong lĩnh vực Điện công nghiệp cần thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, rèn kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề nghiệp.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Người học có kiến thức thực tế và lý thuyết chuyên môn ngành điện công nghiệp; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa xã hội và pháp luật, công nghệ thông tin, quản lý, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện công việc đáp ứng được yêu cầu của ngành điện công nghiệp. Có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng tư duy, kỹ năng ngoại ngữ để giải quyết công việc phức tạp của ngành điện công nghiệp. Làm việc được độc lập hoặc theo nhóm, thích ứng với các điều kiện làm việc khó khăn, phức tạp, hướng dẫn được người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn điện và đánh giá được chất lượng công việc của ngành điện công nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và sơ đồ nguyên lí của các linh kiện điện tử dùng trong công nghiệp, các khí cụ điện, thiết bị điện gia dụng, máy điện đồng bộ và không đồng bộ;
– Đọc và phân tích được các bản vẽ về điện trong các công trình xây dựng dân dụng, và trong các máy công cụ;
– Trình bày được các kiến thức về hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng, hệ thống chống sét;
– Trình bày được các kiến thức về máy biến áp, máy điện đồng bộ và không đồng bộ, các thiết bị điều khiển điện;
– Trình bày được các kiến thức về khí nén – điện khí nén trong hệ thống tự động hóa;
– Trình bày được các kiến thức về kĩ thuật điều khiển có tiếp điểm, kĩ thuật lập trình PLC, chuyên đề lập trình cở nhỏ, kĩ thuật vi xử lí;
– Trình bày được các kiến thức về điều khiển tự động, bộ biến tần, Inverter, cơ cấu truyền động Servo.
2.2.2. Kỹ năng:
– Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo điện năng, bộ đồ nghề thợ điện.;
– Sửa chữa, bảo dưỡng, quấn mới được các đồ điện gia dụng như: nồi cơm điện, bàn ủi điện, quạt điện…;
– Triển khai, thi công và bảo trì các công trình chiếu sáng dân dụng và công nghiệp theo các bản vẽ thiết kế;
– Lắp đặt các khí cụ điện, sửa chữa và bảo dưỡng được tủ điện điều khiển trong các máy công cụ và dây chuyền sản xuất đơn giản;
– Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, quấn mới được các loại động cơ điện không đồng bộ 3 pha, 1 pha, máy biến áp công suất nhỏ;
– Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha;
– Lập trình điều khiển các bộ điều khiển lập trình PLC, khí nén – điện khí nén;
– Trình bày đúng và sửa chữa các hư hỏng thường gặp trong hệ thống điều khiển tự động cơ bản;
– Kiểm tra đánh giá được chất lượng các loại khí cụ và thiết bị điện trước khi đưa vào sử dụng và vận hành.
2.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
– Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
– Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
– Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
– Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Lắp đặt hệ thống điện công trình;
– Vận hành, bảo trì hệ thống điện công trình;
– Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện;
– Bảo trì hệ thống cung cấp điện;
– Lắp đặt tủ điện;
– Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện;
– Lắp đặt hệ thống tự động hóa;
– Vận hành, bảo trì hệ thống tự động hóa;
– Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo;
– Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện năng lượng tái tạo;
– Lắp đặt mạch máy công cụ;
– Sửa chữa, bảo dưỡng mạch máy công cụ;
– Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS);
– Kinh doanh thiết bị điện.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 840 giờ (28 tín chỉ)
- Số lượng mô học, mô đun: 13
- Khối lượng học tập các môn học chung: 180 giờ (08 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 660 giờ (20 tín chỉ)
+ Khối lượng lý thuyết: 110 giờ; Thực hành, thực tập: 502 giờ.
+ Khối lượng thi, kiểm tra các môn học, mô đun: 48 giờ.
- Thời gian khóa học: 1,0 năm
5. Tổng hợp các năng lực của nghề
TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
1 | NLCB-01 | Trình bày được những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị |
2 | NLCB-02 | Duy trì sức khỏe |
3 | NLCB-03 | Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. |
4 | NLCB-04 | Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản |
5 | NLCB-05 | Thực hiện bảo vệ môi trường, sử dụng hiểu quả năng lượng và tài nguyên |
6 | NLCB-06 | Triển khai các ý tưởng khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
7 | NLCB-07 | Hoàn thiện và phát triển bản thân, hội nhập quốc tế |
8 | NLCB-08 | Tư duy năng suất chất lượng và ứng dụng công nghệ số |
II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
1 | NLCL-01 | Đọc được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ kỹ thuật; Tính chọn được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản; |
2 | NLCL-02 | Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu; |
3 | NLCL-03 | Lắp đặt thành thạo các hệ thống để bảo vệ an toàn trong công nghiệp và dân dụng; |
4 | NLCL-04 | Tổ chức thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và sơ, cấp cứu được người bị điện giật đúng phương pháp |
5 | NLCL-05 | Xác định và phân loại được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản; |
6 | NLCL-06 | Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện; |
7 | NLCL-07 | Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện; |
8 | NLCL-08 | Tính toán được các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ |
9 | NLCL-09 | Vẽ và phân tích được sơ đồ dây quấn stato của động cơ không đồng bộ một pha, ba pha; |
10 | NLCL-10 | Tính toán, quấn lại được động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn |
11 | NLCL-11 | Tính toán thông số, quấn được dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu |
12 | NLCL-12 | Đọc và phân tích được các bản vẽ về điện trong các công trình xây dựng dân dụng, và trong các máy công cụ. |
III | Năng lực nâng cao | |
1 | NLNC-01 | Thiết kế được các ứng dụng SCADA trong các hệ thống điều khiển công nghiệp; |
2 | NLNC-02 | Lập trình điều khiển giám sát được các hệ thống điều khiển trong công nghiệp |
3 | NLNC-03 | Tháo, lắp được bộ cảm biến và bộ phận/phần tử trong hệ thống tự động hóa, thay thế và hiệu chỉnh các phần tử; |
4 | NLNC-04 | Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi; |
5 | NLNC-05 | Viết chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật; |
6 | NLNC-06 | Lắp ráp, sửa chữa được các mạch điều khiển điện khí nén trong công nghiệp như dây truyền phân loại sản phẩm, hệ thống nâng hạ |
Mã MH/MĐ/HP | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/thảo luận | Kiểm tra | ||||
I | Các môn học chung | 8 | 180 | 79 | 84 | 17 |
MH01 | Giáo dục chính trị | 3 | 45 | 24 | 18 | 3 |
MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 10 | 3 | 2 |
MH03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 24 | 2 |
MH04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 1 | 30 | 14 | 13 | 3 |
MH05 | Tin học | 1 | 30 | 15 | 12 | 3 |
MH06 | Tiếng Anh | 1 | 30 | 12 | 14 | 4 |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 20 | 660 | 110 | 502 | 48 |
II.1 | Môn học, mô đun chuyên môn | 17 | 570 | 90 | 440 | 40 |
MĐ07 | Autocad | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 |
MĐ08 | Máy điện 2 | 3 | 90 | 20 | 60 | 10 |
MĐ09 | Trang bị điện 2 | 3 | 100 | 20 | 70 | 10 |
MĐ10 | Điện tử công suất | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 |
MĐ11 | Thực tập tốt nghiệp | 4 | 200 | 0 | 200 | 0 |
MĐ12 | PLC nâng cao | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 |
II.2 | Môn học, mô đun tự chọn | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 |
MĐ13 | Mạng truyền thông công nghiệp | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 |
Tổng cộng | 28 | 840 | 189 | 586 | 65 | |
7.1. Đối với các môn học chung
Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
7.2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa
Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:
TT | Nội dung | Thời gian |
1 | Thể dục, thể thao | 5 - 6 giờ; 17 - 18 giờ hàng ngày |
2 | Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Sinh hoạt tập thể | Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
3 | Hoạt động thư viện: Ngoài giờ HSSV có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu | Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, sinh hoạt vào các tối Thứ 7, CN |
5 | Thăm quan, dã ngoại | Mỗi học kỳ 1 lần |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
Thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.
- Đối với đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:
TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
1 | Lý thuyết chuyên môn | Viết Vấn đáp hoặc trắc nghiệm (Thi trực tiếp hoặc trực tuyến) | Không quá 180 phút Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/01 thí sính |
2 | Thực hành | Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm | Không quá 8 giờ |
Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH, ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.
7.5. Phân kỳ các môn học, mô đun
Phân kỳ | Tên môn học/ mô đun | Thời gian (giờ) | Số Tín chỉ | Tổng số | |
Giờ | tín chỉ | ||||
Kỳ 1 | Giáo dục chính trị | 45 | 3 | 340 | 13 |
Pháp luật | 15 | 1 | |||
Giáo dục thể chất | 30 | 1 | |||
Tin học | 30 | 1 | |||
Tiếng Anh | 30 | 1 | |||
Máy điện 2 | 90 | 3 | |||
Trang bị điện 2 | 100 | 3 | |||
Kỳ 2 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 30 | 1 | 500 | 15 |
Autocad | 45 | 2 | |||
Điện tử công suất | 45 | 2 | |||
PLC nâng cao | 90 | 3 | |||
Mạng truyền thông công nghiệp | 90 | 3 | |||
Thực tập tốt nghiệp | 200 | 4 | |||
Tổng cộng | 840 | 28 |
|
| |
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn