Điện tử công nghiệp Mã nghề: 6520225

Thứ bảy - 04/04/2026 21:30

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

Tên nghề: Điện tử công nghiệp

Mã nghề: 6520225

Trình độ đào tạo: Cao đẳng 

Đối tượng tuyển sinh: -  Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

                                           - Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian khoá học: 2.5 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả về ngành nghề 

- Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ Cao đẳng, trang bị cho người học kiến thức chuyên môn vững chắc và năng lực thực hành chuyên nghiệp cần thiết có thể vận hành, sửa chữa và bảo trì các hệ thống trong công nghiệp; có phương pháp tư duy tổng hợp, có khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc nhóm, có khả năng tiếp cận, tổ chức và giải quyết tốt những vấn đề kỹ thuật liên ngành Điện, Điện tử, Tự động hóa, Công nghệ thông tin có liên quan; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 

- Chương trình đào tạo được xây dựng bảo đảm liên thông giữa các cấp trình độ; phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu sử dụng lao động của thị trường.

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Kiến thức

  •  Nêu được các quy ước ký hiệu theo tiêu chuẩn trong bản vẽ của nghề;

  •  Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ trong công việc;

  •  Giải thích được các định luật trong lĩnh vực điện, điện tử;

  • Giải thích được nguyên lý hoạt động của các linh kiện, thiết bị tương tự, số;

  • Giải thích được nguyên lí hoạt động của các mạch điện, điện-khí nén thông dụng;

  • Nêu được được cấu tạo, nguyên lí hoạt động, tính chất, ứng dụng và thông số kỹ thuật của các linh kiện điện tử, điện tử công suất;

  • Phân tích được các chương trình cơ bản và nâng cao cho PLC, vi điều khiển;

  • Phân tích được sơ đồ mạch điện, điện tử, sơ đồ thi công, lắp ráp thiết bị;

  • Trình bày được quy trình thi công board mạch in từ sơ đồ nguyên lý linh kiện chân cắm và SMD;

  • Phân tích được các hiện tượng hư hỏng trong lĩnh vực điện tử công nghiệp;

  • Trình bày được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của các dây chuyền sản xuất công nghiệp cụ thể hệ thống sản xuất linh hoạt FMS;

  •  Phân tích được nguyên lí hoạt động của các mạch điện, các thiết bị điện tử phục vụ thiết kế, kiểm tra, sửa chữa;

  •  Trình bày được phương pháp thiết kế mạch điện, mạch điện tử ứng dụng đáp ứng yêu cầu công việc;

  •  Nêu được tầm quan trọng của công nghệ Internet of Thing (IoT) và công nghiệp 4.0 đối với lĩnh vực điện tử công nghiệp;

  •  Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2. Kỹ năng

  •  Sử dụng thành thạo các thiết bị đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ của nghề Điện tử công nghiệp;

  •  Đọc được các bản vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử công nghiệp;

  •  Vận hành được các thiết bị điện, điện-khí nén, điện tử trong dây chuyền công nghiệp;

  •  Lắp đặt, kết nối được các thiết bị điện, điện-khí nén, điện tử trong dây chuyền công nghiệp;

  •  Bảo trì, sửa chữa, thay thế được các thiết bị điện, điện - khí nén, điện tử theo yêu cầu công việc;

  • Thiết kế được mạch điện, điện - khí nén, điện tử ứng dụng;

  • Thiết kế giao diện, lập trình được cho vi điều khiển, PLC cơ bản và nâng cao trong các ứng dụng cụ thể;

  •  Sử dụng được các phần mềm chuyên ngành điện tử công nghiệp;

  •  Kết nối được các thiết bị truyền thông có dây và không dây, kết nối mạng truyền thông công nghiệp;

  •  Xác định, xử lý được các sự cố mạng truyền thông công nghiệp thông thường;

  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

  •  Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

  •  Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;

  •  Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề mới trong lĩnh vực Điện tử công nghiệp;

  •  Năng động, tự tin, cầu tiến trong công việc, hợp tác, thân thiện, khiêm tốn trong các quan hệ;

  •  Tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm theo các tiêu chuẩn và trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm;

  •  Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    • Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

3. Vị trí việc làm, khả năng học tập sau khi tốt nghiệp

3.1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Kỹ thuật viên, trưởng chuyền trong các nhà máy sản xuất, lắp ráp điện, điện tử;

- Lắp ráp sản phẩm điện - điện tử;

- Vận hành các dây chuyền sản xuất tự động;

- Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử;

- Bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị điện tử;

- Sửa chữa các thiết bị điện tử;

- Kinh doanh, dịch vụ thiết bị điện tử.

3.2. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Điện tử công nghiệp, trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

  • Số lượng môn học, mô đun: 29

  • Khối lượng kiến thức toàn khóa: 80 Tín chỉ

  • Khối lượng các môn học, mô đun toàn khoá: 2220 giờ

  • Khối lượng các môn học chung: 435 giờ(19 tín chỉ)

  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn (bắt buộc, tự chọn): 1785 giờ

   + Khối lượng lý thuyết: 351 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1358 giờ;

   + Khối lượng thi, kiểm tra: 76 giờ            

- Thời gian khóa học: 2,5 năm

5. Bảng tổng hợp năng lực 

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

  1.  

NLCB-01

Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

  1.  

NLCB-02

Duy trì sức khỏe

  1.  

NLCB-03

Áp dụng các kiến thức về chính trị, pháp luật

  1.  

NLCB-04

Áp dụng các kiến thức về an ninh quốc phòng

  1.  

NLCB-05

Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản

  1.  

NLCB-06

Thực hiện bảo vệ môi trường, sử dụng hiểu quả năng lượng và tài nguyên

  1.  

NLCB-07

Triển khai các ý tưởng khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

  1.  

NLCB-08

Hoàn thiện và phát triển bản thân, hội nhập quốc tế

  1.  

NLCB-09

Tư duy năng suất chất lượng và ứng dụng công nghệ số

II

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

  1.  

NLCL-01

Đọc được bản vẽ lắp đặt, sơ đồ nguyên lý mạch điện, điện tử cơ bản 

  1.  

NLCL-02

Sử dụng được các dụng cụ đo lường của nghề

  1.  

NLCL-03

Vận hành được các thiết bị điện, điện-khí nén, điện tử trong dây chuyền công nghiệp...

  1.  

NLCL-04

Thiết kế được mạch điện, điện - khí nén, điện tử ứng dụng

  1.  

NLCL-05

Lắp đặt, kết nối được các thiết bị điện, điện-khí nén,   điện tử trong dây chuyền công nghiệp

  1.  

NLCL-06

Bảo trì, sửa chữa, thay thế được các thiết bị điện, điện - khí nén, điện tử

  1.  

NLCL-07

Sử dụng được các phần mềm chuyên ngành điện tử công nghiệp

  1.  

NLCL-08

Lập trình được cho vi điều khiển, PLC cơ bản trong các ứng dụng cụ thể

III

Năng lực nâng cao

  1.  

NLNC-01

Thiết kế và thay thế được mạch điện tử ứng dụng dùng linh kiện SMD;

  1.  

NLNC-02

Thiết kế giao diện wincc, lập trình được cho vi điều khiển, PLC nâng cao trong các ứng dụng cụ thể

  1.  

NLNC-03

Kết nối được các thiết bị truyền thông có dây và không dây, kết nối mạng truyền thông công nghiệp

  1.  

NLNC-04

Xác định, xử lý được các sự cố mạng truyền thông công

6. Danh mục và thời lượng các môn học, mô đun (bắt buộc, tự chọn)

a. Chương trình khung:

Mã MH, MĐ 

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

19

435

157

255

23

MH 01

Giáo dục chính trị

5

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Tiếng Anh 

4

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

50

1500

274

1169

57

MH 07

Điện kỹ thuật

2

30

13

15

2

MH 08

An toàn lao động

2

30

28

0

2

MĐ 09

Đo lường điện tử

2

45

15

27

3

MĐ 10

Máy điện

2

45

15

27

3

MĐ 11

Trang bị điện

2

60

15

41

4

MĐ 12

Linh kiện điện tử

2

45

15

27

3

MĐ 13

Mạch điện tử cơ bản

2

60

15

41

4

MĐ 14

Chế tạo mạch in & hàn linh kiện

2

45

15

27

3

MĐ 15

Điện tử công suất

2

45

15

27

3

MĐ 16

Kỹ thuật số 1

2

45

15

27

3

MĐ 17

Kỹ thuật số 2

2

60

15

41

4

MĐ 18

Kỹ thuật xung

2

45

15

27

3

MĐ 19

Vi điều khiển

2

60

15

41

4

MĐ 20

PLC cơ bản

2

60

15

41

4

MĐ 21

Điện tử nâng cao

3

75

15

56

4

MĐ 22

Vi điều khiển nâng cao

3

75

15

56

4

MĐ 23

PLC nâng cao

3

75

15

56

4

MĐ 24

Thực tập tốt nghiệp

13

600

8

592

 

III

Các môn học, mô đun tự chọn

11

285

77

189

19

MĐ 25

Điều khiển điện khí nén

2

45

15

27

3

MĐ 26

Điều khiển lập trình cỡ nhỏ

2

45

15

27

3

MĐ 27

Kỹ thuật điện tử dân dụng 1

2

45

15

27

3

MĐ 28

Kỹ thuật điện tử dân dụng 2

2

60

15

41

4

MĐ 29

Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử

3

90

17

67

6

 IV

Tổng I + II + III

80

2220

508

1613

99

b. Chương trình khung chi tiết: (Phụ lục kèm theo)

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình và chương trình chi tiết

7.1. Các môn học chung

     Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

7.2. Hướng dân xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

 

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thểĐoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoạiMỗi học kỳ 1 lần

7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun

- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên; 

- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định; 

7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

     Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH, ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ. Cụ thể, có hai hình thức đào tạo: Đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ. Do đó, tùy theo lựa chọn của sinh viên và nhà trường để lựa chọn hình thức đào tạo và do đó thi tốt nghiệp và xét công nhân tốt nghiệp khác nhau:

-  Đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

- Lý thuyết chuyên môn

Viết

Vấn đáp hoặc trắc nghiệm

(Thi trực tiếp hoặc trực tuyến)

Không quá 180 phút

Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 01 thi sính

2

- Thực hành 

Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm

 

- Đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ:  Người học chỉ cần tích lũy đủ số mô đun theo khung chương trình đào tạo và điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2.00 trở lên (thang điểm 4), đặc biệt người học không có hành vi vi phạm kỷ luật, thì được Hiệu trưởng tổ chức xét công nhận tốt nghiệp. 

 

7.5. Phân kỳ các môn học và chương trình chi tiết

Phân kỳ

Tên môn học/ mô đun

Thời gian (giờ)

Số Tín chỉ

Tổng số

Giờ

 tín chỉ

Kỳ 1

Pháp  luật

30

2

330

16

Điện kỹ thuật

30

2

An toàn lao động

30

2

Đo lường điện tử

45

2

Máy điện

45

2

Linh kiện điện tử

45

2

Mạch điện tử cơ bản

60

2

Chế tạo mạch in và hàn linh kiện

45

2

Kỳ 2

Tin học 

75

3

420

19

Giáo dục chính trị

75

5

Trang bị điện

60

2

Kỹ thuật số 1

45

2

Điện tử công suất

45

2

Điều khiển điện khí nén

45

2

Giáo dục quốc phòng và an ninh

75

3

Kỳ 3

Tiếng Anh 

120

4

390

14

Giáo dục thể chất 

60

2

Điều khiển lập trình cỡ nhỏ

45

2

Kỹ thuật điện tử dân dụng 1

45

2

Vi điều khiển 

60

2

PLC cơ bản

60

2

Kỳ 4

Kỹ thuật số 2

60

2

390

15

Kỹ thuật xung

45

2

Kỹ thuật điện tử dân dụng 2

60

2

Vi điều khiển nâng cao

75

3

PLC nâng cao

75

3

Điện tử nâng cao

75

3

Kỳ 5

Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử

90

3

690

16

Thực tập tốt nghiệp

600

13

 

Tổng cộng

2220

80

 

 

 

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây