Tự động hóa công nghiệp Mã nghề: 6520264

Thứ bảy - 04/04/2026 21:21

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

Tên nghề: Tự động hóa công nghiệp

Mã nghề: 6520264

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Đối tượng tuyển sinh:        - Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

                                                - Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.

Thời gian khóa học: 3.0 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Tự động hoá công nghiệp trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề thiết kế, chế tạo, lắp đặt các dây chuyền sản xuất tự động; ứng dụng các phần mềm chuyên dùng để lập trình điều khiển, giám sát và quản lý hệ thống sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm và giải phóng con người khỏi môi trường độc hại, nguy hiểm, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. 

Người hành nghề Tự động hóa công nghiệp sẽ tham gia các công việc nghiên cứu, thiết kế tại các công ty cung cấp giải pháp công nghệ, tư vấn thiết kế, hoặc làm việc tại các công ty thi công, lắp đặt các dây chuyển sản xuất; hoặc là người tham gia trực tiếp vận hành, bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động trong nhà máy. 

Ngoài ra, người hành nghề có thể là nhân viên kinh doanh, tư vấn hỗ trợ khách hàng cho các công ty chuyên cung cấp thiết bị tự động. Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc. Thực hiện và giải quyết các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp hơn.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

   Người học có kiến thức thực tế và lý thuyết chuyên môn ngành Tự động hóa công nghiệp; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa xã hội và pháp luật, công nghệ thông tin, quản lý, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện công việc đáp ứng được yêu cầu của ngành Tự động hóa công nghiệp. Có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng tư duy, kỹ năng ngoại ngữ để giải quyết công việc phức tạp của ngành điện công nghiệp. Làm việc được độc lập hoặc theo nhóm, thích ứng với các điều kiện làm việc khó khăn, phức tạp, hướng dẫn được người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn điện và đánh giá được chất lượng công việc của ngành Tự động hóa công nghiệp

 

 

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức:

- Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn điện cho người và thiết bị; 

- Trình bày được phương pháp đo kiểm các thiết bị điện và không điện; 

- Trình bày được chức năng, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của: Các loại động cơ, các loại cảm biến, các mạch điện tử cơ bản; thiết bị đo lường, các bộ điều khiển lập trình (PLC, vi điều khiển), các bộ điểu khiển chuyên dụng, hệ thống điều khiển điện - khí nén, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: Rơle, công tắc tơ, cảm biến,...; 

- Trình bày được các phương pháp lắp đặt các thiết bị Tự động hóa công nghiệp; 

- Trình bày được các phương pháp lập trình điều khiển các quá trình tuần tự, song song, ngẫu nhiên; 

- Trình bày được nguyên lý hoạt động, các chức năng, cách lập trình chuyển động cho robot công nghiệp; 

- Phân loại được các chuẩn truyền thông công nghiệp; 

- Phân tích được các giải thuật điều khiển cơ bản trong công nghiệp: ON/OFF, PID; 

- Trình bày được ý nghĩa các thông số cài đặt trong các bộ điều khiển công nghiệp thông dụng; 

- Hiểu được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC; 

- Trình bày được quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các hệ thống điều khiển tự động; 

- Trình bày được các qui tắc về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ; 

- Phân tích được quy trình, nội dung tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động; 

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2.2. Kỹ năng:

- Đọc được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC; 

- Tính toán, lựa chọn, kiểm tra được tình trạng hoạt động và sử dụng các loại động cơ, cảm biến, mạch điện tử cơ bản, thiết bị đo lường và điều khiển, các cơ cấu chấp hành khí nén/thủy lực, các thiết bị trung gian như: Rơle/công tắc tơ...; 

- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng để tính toán, thiết kế sơ đồ mạch và lắp ráp các mạch điện tử cơ bản; tính toán, thiết kế sơ đồ đấu nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi; 

- Lắp đặt, cài đặt được thông số và vận hành được các thiết bị, tủ/bảng điện, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động; 

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng; 

- Lập trình điều khiển được hệ thống sử dụng các bộ điều khiển số: PLC, vi điều khiển...; 

- Lập trình được ứng dụng điều khiển chuyển động cơ bản của cánh tay robot; 

- Lập trình được giao diện điều khiển giám sát trên HMI; 

- Bảo trì, sửa chữa được thiết bị và hệ thống tự động; 

- Tư vấn kỹ thuật được cho khách hàng về kinh doanh thiết bị tự động; 

- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa; 

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề; 

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; 

- Tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm theo các tiêu chuẩn và chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm; 

- Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; 

- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

   Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: 

- Lắp đặt thiết bị và hệ thống tự động; 

- Vận hành, giám sát hệ thống tự động; 

- Bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống tự động; 

- Tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động; 

- Thiết kế, thi công, lập trình điều khiển sử dụng vi điều khiển (hệ thống nhúng); 

- Thiết kế, thi công, lập trình điều khiển sử dụng bộ điều khiển công nghiệp; 

- Lắp đặt, lập trình, vận hành Robot công nghiệp.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

            - Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2405 giờ (85 tín chỉ)

            - Số lượng mô học, mô đun: 30

            - Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ (19 tín chỉ)

            - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1970 giờ (66 tín chỉ)

                        + Khối lượng lý thuyết: 418 giờ; Thực hành, thực tập: 1418 giờ.

                        + Khối lượng thi, kiểm tra các môn học, mô đun: 134 giờ.

            - Thời gian khóa học: 3,0 năm

 

 

5. Tổng hợp các năng lực của nghề

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

1

NLCB-01

Trình bày được những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho ng­ười và thiết bị

2

NLCB-02

Duy trì sức khỏe

3

NLCB-03

Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

4

NLCB-04

Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản

5

NLCB-05

Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn điện cho người và thiết bị; 

6

NLCB-06

Trình bày được phương pháp đo kiểm các thiết bị điện và không điện;

7

NLCB-07

Trình bày được chức năng, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của: Các loại động cơ, các loại cảm biến, các mạch điện tử cơ bản; thiết bị đo lường, các bộ điều khiển lập trình (PLC, vi điều khiển), các bộ điểu khiển chuyên dụng, hệ thống điều khiển điện - khí nén, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: Rơle, công tắc tơ, cảm biến,...;

8

NLCB-08

Trình bày được các phương pháp lắp đặt các thiết bị Tự động hóa công nghiệp

9

NLCB-09

Trình bày được các phương pháp lập trình điều khiển các quá trình tuần tự, song song, ngẫu nhiên; 

10

NLCB-10

Trình bày được nguyên lý hoạt động, các chức năng, cách lập trình chuyển động cho robot công nghiệp

11

NLCB-11

Trình bày được ý nghĩa các thông số cài đặt trong các bộ điều khiển công nghiệp thông dụng;

12

NLCB-12

Trình bày được quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các hệ thống điều khiển tự động

II

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

1

NLCL-01

 Đọc được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC

2

NLCL-02

Tính toán, lựa chọn, kiểm tra được tình trạng hoạt động và sử dụng các loại động cơ, cảm biến, mạch điện tử cơ bản, thiết bị đo lường và điều khiển, các cơ cấu chấp hành khí nén/thủy lực, các thiết bị trung gian như: Rơle/công tắc tơ

3

NLCL-03

Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng để tính toán, thiết kế sơ đồ mạch và lắp ráp các mạch điện tử cơ bản; tính toán, thiết kế sơ đồ đấu nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi

4

NLCL-04

Lắp đặt, cài đặt được thông số và vận hành được các thiết bị, tủ/bảng điện, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động

5

NLCL-05

Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng

6

NLCL-06

Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện;

7

NLCL-07

Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;

8

NLCL-08

Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi;

9

NLCL-09

Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa

10

NLCL-10

Bảo trì, sửa chữa được thiết bị và hệ thống tự động

III

Năng lực nâng cao

1

NLNC-01

Lập trình điều khiển giám sát được các hệ thống điều khiển trong công nghiệp

2

NLNC-02

Lập trình điều khiển được hệ thống sử dụng các bộ điều khiển số: PLC, vi điều khiển

3

NLNC-03

Viết chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật;

4

NLNC-04

Lập trình được ứng dụng điều khiển chuyển động cơ bản của cánh tay robot

5

NLNC-05

Lập trình được giao diện điều khiển giám sát trên HMI

6

NLNC-06

Tư vấn kỹ thuật được cho khách hàng về kinh doanh thiết bị tự động

6. Nội dung chương trình

a. Chương trình khung:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

19

435

157

255

23

 

MH01

Giáo dục chính trị

3

75

41

29

5

 

MH02

Pháp luật

2

30

18

10

2

 

MH03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

 

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

4

75

36

35

4

 

MH05

Tin học

3

75

15

58

2

 

MH06

Tiếng Anh 

5

120

42

72

6

 

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

66

1970

418

1418

134

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

10

210

122

66

22

 

MH07

An toàn điện

2

30

27

0

3

 

MH08

Mạch điện

3

45

41

0

4

 

MĐ09

Vật liệu - Khí cụ điện

1

30

15

11

4

 

MĐ10

Đo lường điện

1

30

15

11

4

 

MĐ11

Điện tử cơ bản

1

30

9

19

2

 

MĐ12

Kỹ thuật gia công nguội

2

45

15

25

5

 

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

52

1670

266

1304

100

 

MĐ13

Máy điện 

2

60

15

39

6

 

MĐ14

Kỹ thuật lắp đặt điện

3

90

15

67

8

 

MĐ15

Trang bị điện 1

3

90

15

67

8

 

MĐ16

Điện tử công suất

2

45

15

24

6

 

MĐ17

Kỹ thuật cảm biến

2

45

15

24

6

 

MĐ18

Điều khiển lập trình cỡ nhỏ

2

45

15

24

6

 

MĐ19

Biến tần công nghiệp

2

60

15

39

6

 

MĐ20

PLC cơ bản

3

75

15

52

8

 

MĐ21

Kỹ thuật xung số

2

60

15

39

6

 

MĐ22

Thực tập tốt nghiệp

14

650

0

650

0

 

MĐ23

Điều khiển khí nén – thủy lực

3

75

15

52

8

 

MĐ24

Rô bốt công nghiệp 

3

90

20

62

8

 

MĐ25

Mạng truyền thông công nghiệp

3

90

20

62

8

 

MĐ26

Vi điều khiển   

2

60

15

41

4

 

MĐ27

PLC nâng cao 

3

90

20

62

8

 

MH28

Cung cấp điện

3

45

41

0

4

 

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

4

90

30

48

12

 

MĐ29

Công nghệ điều khiển

2

45

15

24

6

 

MĐ030

Autocad

2

45

15

24

6

 

III

Tổng cộng (I+II)

85

2405

575

1673

157

 

b. Chương trình khung chi tiết: (Phụ lục kèm theo)

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Đối với các môn học chung

            Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

7.2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa

            - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

            - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Sinh hoạt tập thểNgoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện: Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệuTất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thểĐoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối Thứ 7, CN

5

Thăm quan, dã ngoạiMỗi học kỳ 1 lần

7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun

            Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình.

7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

            Thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.

            -  Đối với đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Lý thuyết chuyên môn

Viết

Vấn đáp hoặc trắc nghiệm (Thi trực tiếp hoặc trực tuyến)

Không quá 180 phút

Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/01 thí sính

2

Thực hành 

Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm

Không quá 8 giờ

7.5. Phân kỳ các môn học, mô đun

Phân kỳ

Tên môn học/ mô đun

Thời gian (giờ)

Số Tín chỉ

Tổng số

Giờ

 tín chỉ

Kỳ 1

Giáo dục chính trị

75

3

270

13

Pháp luật

30

2

An toàn điện

30

2

Mạch điện

45

3

Vật liệu - Khí cụ điện

30

1

Đo lường điện

30

1

Điện tử cơ bản

30

1

Kỳ 2

Tiếng Anh 

120

5

360

13

Máy điện 

60

2

Kỹ thuật lắp đặt điện

90

3

Trang bị điện 1

90

3

Kỳ 3

Tin học

75

3

375

15

Kỹ thuật gia công nguội

45

2

Kỹ thuật cảm biến

45

2

Điều khiển lập trình cỡ nhỏ

45

2

PLC cơ bản

75

3

Rô bốt công nghiệp 

90

3

Kỳ 4

Giáo dục thể chất

60

2

375

15

Giáo dục quốc phòng và an ninh

75

4

Điện tử công suất

45

2

Biến tần công nghiệp

60

2

Kỹ thuật xung số

60

2

Điều khiển khí nén – thủy lực

75

3

Kỳ 5

Mạng truyền thông công nghiệp

90

3

375

15

Vi điều khiển   

60

2

PLC nâng cao 

90

3

Cung cấp điện

45

3

Công nghệ điều khiển

45

2

Autocad

45

2

Kỳ 6

Thực tập tốt nghiệp

650

14

 

 

 

Tổng cộng

2405

85

 

 

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây