CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mã nghề: 6520264
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: - Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
Thời gian khóa học: 3.0 năm
Tự động hoá công nghiệp trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề thiết kế, chế tạo, lắp đặt các dây chuyền sản xuất tự động; ứng dụng các phần mềm chuyên dùng để lập trình điều khiển, giám sát và quản lý hệ thống sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm và giải phóng con người khỏi môi trường độc hại, nguy hiểm, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người hành nghề Tự động hóa công nghiệp sẽ tham gia các công việc nghiên cứu, thiết kế tại các công ty cung cấp giải pháp công nghệ, tư vấn thiết kế, hoặc làm việc tại các công ty thi công, lắp đặt các dây chuyển sản xuất; hoặc là người tham gia trực tiếp vận hành, bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động trong nhà máy.
Ngoài ra, người hành nghề có thể là nhân viên kinh doanh, tư vấn hỗ trợ khách hàng cho các công ty chuyên cung cấp thiết bị tự động. Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc. Thực hiện và giải quyết các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp hơn.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Người học có kiến thức thực tế và lý thuyết chuyên môn ngành Tự động hóa công nghiệp; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa xã hội và pháp luật, công nghệ thông tin, quản lý, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện công việc đáp ứng được yêu cầu của ngành Tự động hóa công nghiệp. Có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng tư duy, kỹ năng ngoại ngữ để giải quyết công việc phức tạp của ngành điện công nghiệp. Làm việc được độc lập hoặc theo nhóm, thích ứng với các điều kiện làm việc khó khăn, phức tạp, hướng dẫn được người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn điện và đánh giá được chất lượng công việc của ngành Tự động hóa công nghiệp
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức:
- Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn điện cho người và thiết bị;
- Trình bày được phương pháp đo kiểm các thiết bị điện và không điện;
- Trình bày được chức năng, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của: Các loại động cơ, các loại cảm biến, các mạch điện tử cơ bản; thiết bị đo lường, các bộ điều khiển lập trình (PLC, vi điều khiển), các bộ điểu khiển chuyên dụng, hệ thống điều khiển điện - khí nén, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: Rơle, công tắc tơ, cảm biến,...;
- Trình bày được các phương pháp lắp đặt các thiết bị Tự động hóa công nghiệp;
- Trình bày được các phương pháp lập trình điều khiển các quá trình tuần tự, song song, ngẫu nhiên;
- Trình bày được nguyên lý hoạt động, các chức năng, cách lập trình chuyển động cho robot công nghiệp;
- Phân loại được các chuẩn truyền thông công nghiệp;
- Phân tích được các giải thuật điều khiển cơ bản trong công nghiệp: ON/OFF, PID;
- Trình bày được ý nghĩa các thông số cài đặt trong các bộ điều khiển công nghiệp thông dụng;
- Hiểu được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC;
- Trình bày được quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các hệ thống điều khiển tự động;
- Trình bày được các qui tắc về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ;
- Phân tích được quy trình, nội dung tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2.2.2. Kỹ năng:
- Đọc được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC;
- Tính toán, lựa chọn, kiểm tra được tình trạng hoạt động và sử dụng các loại động cơ, cảm biến, mạch điện tử cơ bản, thiết bị đo lường và điều khiển, các cơ cấu chấp hành khí nén/thủy lực, các thiết bị trung gian như: Rơle/công tắc tơ...;
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng để tính toán, thiết kế sơ đồ mạch và lắp ráp các mạch điện tử cơ bản; tính toán, thiết kế sơ đồ đấu nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;
- Lắp đặt, cài đặt được thông số và vận hành được các thiết bị, tủ/bảng điện, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;
- Lập trình điều khiển được hệ thống sử dụng các bộ điều khiển số: PLC, vi điều khiển...;
- Lập trình được ứng dụng điều khiển chuyển động cơ bản của cánh tay robot;
- Lập trình được giao diện điều khiển giám sát trên HMI;
- Bảo trì, sửa chữa được thiết bị và hệ thống tự động;
- Tư vấn kỹ thuật được cho khách hàng về kinh doanh thiết bị tự động;
- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
- Tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm theo các tiêu chuẩn và chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm;
- Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Lắp đặt thiết bị và hệ thống tự động;
- Vận hành, giám sát hệ thống tự động;
- Bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống tự động;
- Tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động;
- Thiết kế, thi công, lập trình điều khiển sử dụng vi điều khiển (hệ thống nhúng);
- Thiết kế, thi công, lập trình điều khiển sử dụng bộ điều khiển công nghiệp;
- Lắp đặt, lập trình, vận hành Robot công nghiệp.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2405 giờ (85 tín chỉ)
- Số lượng mô học, mô đun: 30
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ (19 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1970 giờ (66 tín chỉ)
+ Khối lượng lý thuyết: 418 giờ; Thực hành, thực tập: 1418 giờ.
+ Khối lượng thi, kiểm tra các môn học, mô đun: 134 giờ.
- Thời gian khóa học: 3,0 năm
TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
1 | NLCB-01 | Trình bày được những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị |
2 | NLCB-02 | Duy trì sức khỏe |
3 | NLCB-03 | Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. |
4 | NLCB-04 | Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản |
5 | NLCB-05 | Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn điện cho người và thiết bị; |
6 | NLCB-06 | Trình bày được phương pháp đo kiểm các thiết bị điện và không điện; |
7 | NLCB-07 | Trình bày được chức năng, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của: Các loại động cơ, các loại cảm biến, các mạch điện tử cơ bản; thiết bị đo lường, các bộ điều khiển lập trình (PLC, vi điều khiển), các bộ điểu khiển chuyên dụng, hệ thống điều khiển điện - khí nén, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: Rơle, công tắc tơ, cảm biến,...; |
8 | NLCB-08 | Trình bày được các phương pháp lắp đặt các thiết bị Tự động hóa công nghiệp |
9 | NLCB-09 | Trình bày được các phương pháp lập trình điều khiển các quá trình tuần tự, song song, ngẫu nhiên; |
10 | NLCB-10 | Trình bày được nguyên lý hoạt động, các chức năng, cách lập trình chuyển động cho robot công nghiệp |
11 | NLCB-11 | Trình bày được ý nghĩa các thông số cài đặt trong các bộ điều khiển công nghiệp thông dụng; |
12 | NLCB-12 | Trình bày được quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các hệ thống điều khiển tự động |
II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
1 | NLCL-01 | Đọc được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC |
2 | NLCL-02 | Tính toán, lựa chọn, kiểm tra được tình trạng hoạt động và sử dụng các loại động cơ, cảm biến, mạch điện tử cơ bản, thiết bị đo lường và điều khiển, các cơ cấu chấp hành khí nén/thủy lực, các thiết bị trung gian như: Rơle/công tắc tơ |
3 | NLCL-03 | Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng để tính toán, thiết kế sơ đồ mạch và lắp ráp các mạch điện tử cơ bản; tính toán, thiết kế sơ đồ đấu nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi |
4 | NLCL-04 | Lắp đặt, cài đặt được thông số và vận hành được các thiết bị, tủ/bảng điện, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động |
5 | NLCL-05 | Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng |
6 | NLCL-06 | Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện; |
7 | NLCL-07 | Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện; |
8 | NLCL-08 | Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi; |
9 | NLCL-09 | Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa |
10 | NLCL-10 | Bảo trì, sửa chữa được thiết bị và hệ thống tự động |
III | Năng lực nâng cao | |
1 | NLNC-01 | Lập trình điều khiển giám sát được các hệ thống điều khiển trong công nghiệp |
2 | NLNC-02 | Lập trình điều khiển được hệ thống sử dụng các bộ điều khiển số: PLC, vi điều khiển |
3 | NLNC-03 | Viết chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật; |
4 | NLNC-04 | Lập trình được ứng dụng điều khiển chuyển động cơ bản của cánh tay robot |
5 | NLNC-05 | Lập trình được giao diện điều khiển giám sát trên HMI |
6 | NLNC-06 | Tư vấn kỹ thuật được cho khách hàng về kinh doanh thiết bị tự động |
Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | Ghi chú | |||
Tổng số | Trong đó | ||||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận | Kiểm tra | |||||
I | Các môn học chung | 19 | 435 | 157 | 255 | 23 | |
MH01 | Giáo dục chính trị | 3 | 75 | 41 | 29 | 5 | |
MH02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 | |
MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 | |
MH04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 4 | 75 | 36 | 35 | 4 | |
MH05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 | |
MH06 | Tiếng Anh | 5 | 120 | 42 | 72 | 6 | |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 66 | 1970 | 418 | 1418 | 134 | |
II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 10 | 210 | 122 | 66 | 22 | |
MH07 | An toàn điện | 2 | 30 | 27 | 0 | 3 | |
MH08 | Mạch điện | 3 | 45 | 41 | 0 | 4 | |
MĐ09 | Vật liệu - Khí cụ điện | 1 | 30 | 15 | 11 | 4 | |
MĐ10 | Đo lường điện | 1 | 30 | 15 | 11 | 4 | |
MĐ11 | Điện tử cơ bản | 1 | 30 | 9 | 19 | 2 | |
MĐ12 | Kỹ thuật gia công nguội | 2 | 45 | 15 | 25 | 5 | |
II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 52 | 1670 | 266 | 1304 | 100 | |
MĐ13 | Máy điện | 2 | 60 | 15 | 39 | 6 | |
MĐ14 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 3 | 90 | 15 | 67 | 8 | |
MĐ15 | Trang bị điện 1 | 3 | 90 | 15 | 67 | 8 | |
MĐ16 | Điện tử công suất | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 | |
MĐ17 | Kỹ thuật cảm biến | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 | |
MĐ18 | Điều khiển lập trình cỡ nhỏ | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 | |
MĐ19 | Biến tần công nghiệp | 2 | 60 | 15 | 39 | 6 | |
MĐ20 | PLC cơ bản | 3 | 75 | 15 | 52 | 8 | |
MĐ21 | Kỹ thuật xung số | 2 | 60 | 15 | 39 | 6 | |
MĐ22 | Thực tập tốt nghiệp | 14 | 650 | 0 | 650 | 0 | |
MĐ23 | Điều khiển khí nén – thủy lực | 3 | 75 | 15 | 52 | 8 | |
MĐ24 | Rô bốt công nghiệp | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 | |
MĐ25 | Mạng truyền thông công nghiệp | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 | |
MĐ26 | Vi điều khiển | 2 | 60 | 15 | 41 | 4 | |
MĐ27 | PLC nâng cao | 3 | 90 | 20 | 62 | 8 | |
MH28 | Cung cấp điện | 3 | 45 | 41 | 0 | 4 | |
II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 4 | 90 | 30 | 48 | 12 | |
MĐ29 | Công nghệ điều khiển | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 | |
MĐ030 | Autocad | 2 | 45 | 15 | 24 | 6 | |
III | Tổng cộng (I+II) | 85 | 2405 | 575 | 1673 | 157 | |
7.1. Đối với các môn học chung
Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
7.2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa
- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:
TT | Nội dung | Thời gian |
1 | Thể dục, thể thao | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
2 | Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Sinh hoạt tập thể | Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
3 | Hoạt động thư viện: Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu | Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối Thứ 7, CN |
5 | Thăm quan, dã ngoại | Mỗi học kỳ 1 lần |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
Thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.
- Đối với đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:
TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
1 | Lý thuyết chuyên môn | Viết Vấn đáp hoặc trắc nghiệm (Thi trực tiếp hoặc trực tuyến) | Không quá 180 phút Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/01 thí sính |
2 | Thực hành | Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm | Không quá 8 giờ |
7.5. Phân kỳ các môn học, mô đun
Phân kỳ | Tên môn học/ mô đun | Thời gian (giờ) | Số Tín chỉ | Tổng số | |
Giờ | tín chỉ | ||||
Kỳ 1 | Giáo dục chính trị | 75 | 3 | 270 | 13 |
Pháp luật | 30 | 2 | |||
An toàn điện | 30 | 2 | |||
Mạch điện | 45 | 3 | |||
Vật liệu - Khí cụ điện | 30 | 1 | |||
Đo lường điện | 30 | 1 | |||
Điện tử cơ bản | 30 | 1 | |||
Kỳ 2 | Tiếng Anh | 120 | 5 | 360 | 13 |
Máy điện | 60 | 2 | |||
Kỹ thuật lắp đặt điện | 90 | 3 | |||
Trang bị điện 1 | 90 | 3 | |||
Kỳ 3 | Tin học | 75 | 3 | 375 | 15 |
| Kỹ thuật gia công nguội | 45 | 2 | |||
Kỹ thuật cảm biến | 45 | 2 | |||
Điều khiển lập trình cỡ nhỏ | 45 | 2 | |||
PLC cơ bản | 75 | 3 | |||
Rô bốt công nghiệp | 90 | 3 | |||
Kỳ 4 | Giáo dục thể chất | 60 | 2 | 375 | 15 |
Giáo dục quốc phòng và an ninh | 75 | 4 | |||
Điện tử công suất | 45 | 2 | |||
Biến tần công nghiệp | 60 | 2 | |||
Kỹ thuật xung số | 60 | 2 | |||
Điều khiển khí nén – thủy lực | 75 | 3 | |||
Kỳ 5 | Mạng truyền thông công nghiệp | 90 | 3 | 375 | 15 |
Vi điều khiển | 60 | 2 | |||
PLC nâng cao | 90 | 3 | |||
Cung cấp điện | 45 | 3 | |||
Công nghệ điều khiển | 45 | 2 | |||
Autocad | 45 | 2 | |||
Kỳ 6 | Thực tập tốt nghiệp | 650 | 14 |
|
|
Tổng cộng | 2405 | 85 |
|
| |
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn