Cắt gọt kim loại Mã ngành, nghề: 5520121

Thứ bảy - 04/04/2026 21:13

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành, nghề: Cắt gọt kim loại

Mã ngành, nghề: 5520121

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên 

Thời gian khóa học: 2 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

   Cắt gọt kim loại trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề sử dụng các loại máy công cụ vạn năng và điều khiển theo chương trình số như: tiện, phay, bào, mài, doa … để chế tạo các chi tiết đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất và an toàn đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong lĩnh vực chế tạo máy, gia công và dịch vụ cơ khí, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Người hành nghề Cắt gọt kim loại chủ yếu làm việc tại các phân xưởng, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí, chi tiết máy,.... trong môi trường công nghiệp. Vì vậy, người hành nghề phải có sức khỏe tốt, có đạo đức nghề nghiệp tốt, luôn rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

   Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề  cắt gọt kim loại trong lĩnh vực công nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp ở mức độ trung bình trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức:

   - Biết được các ký hiệu vật liệu cơ bản: gang, thép, các loại hợp kim...;

- Phân tích được các ký hiệu về dung sai lắp ghép, sơ đồ lắp ghép, chuỗi kích thước;

- Trình bày được đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số loại máy công cụ: máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng ... , máy bào - xọc, máy mài, máy tiện CNC, máy phay CNC, máy xung, máy cắt dây...;

- Trình bày được tính chất cơ lý của một số loại vật liệu làm dụng cụ cắt (dao, đá mài, vật liệu gia công kim loại và phi kim loại) và thép làm dao tiện, phay, bào, mũi khoan, mũi doa, đục, giũa...sau khi nhiệt luyện;

- Trình bày được đặc tính của lắp ghép, sai số về hình dáng hình học và vị trí tương quan, độ nhám bề mặt, chuỗi kích thước;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, tính năng kĩ thuật, phạm vi ứng dụng của các dụng cụ đo, cách đo, đọc kích thước và hiệu chỉnh các loại thước cặp, panme, đồng hồ so, thước đo góc vạn năng, đồng hồ đo lỗ...;

- Nắm được nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ 3 pha, công dụng, cách sử dụng một số loại dụng cụ điện dùng trong máy công cụ;

- Mô tả được các quy tắc, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, quy trình 5S cho cơ sở sản xuất, các biện pháp các biện pháp nhằm tăng năng suất;

- Trình bày được đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp sử dụng, bảo quản các dụng cụ (gá, cắt, kiểm tra...) trên một số loại máy công cụ;

- Tiếp cận được một số phương pháp gia công cơ bản trên máy tiện CNC, máy phay CNC, máy gia công tia lửa điện ... biết một số dạng sai hỏng, nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh;

- Trình bày được quy trình công nghệ gia công một số chi tiết theo yêu cầu;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2.2. Kỹ năng:

   - Vẽ được một số bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp đúng yêu cầu kỹ thuật trên phần mềm vẽ kỹ thuật và gia công được chi tiết theo đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Chuyển được ký hiệu dung sai thành các kích thước tương ứng để gia công theo yêu cầu;

- Sử dụng được các dụng cụ cắt cầm tay như: Đục, giũa các mặt phẳng, khoan lỗ, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, cưa tay;

- Sử dụng thành thạo một hoặc nhiều loại máy công cụ như: máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy bào - máy xọc, máy mài, máy khoan - máy doa, máy tiện CNC, máy phay CNC;

- Sử dụng được các dụng cụ kiểm tra, dụng cụ đo;

- Mài được một số loại dao tiện, dao phay, dao bào, mũi khoan đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Phát hiện và sửa chữa được một số dạng sai hỏng thông thường của máy, đồ gá. Bảo dưỡng được một số thiết bị công nghệ cơ bản;

- Gia công được một số chi tiết máy định hình trên máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy bào - máy xọc, máy mài, máy khoan - máy doa, máy tiện CNC, máy phay CNC theo yêu cầu;

- Lập được quy trình công nghệ để gia công một sản phẩm dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo đúng quy định;

- Lập được kế hoạch sản xuất và quản lý thực hiện kế hoạch, thực hiện quy trình 5S;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm:

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, phối hợp giải quyết công việc trong điều kiện làm việc thay đổi;

- Hướng dẫn, giám sát thợ bậc thấp hơn thực hiện nhiệm vụ xác định tại nơi làm việc;

- Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc được phân công và trao đổi kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

- Chủ động khi thực hiện công việc;

- Chấp hành tốt ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện tác phong công nghiệp;

- Hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp, trau dồi kiến thức chuyên môn;

- Năng động, sáng tạo trong quá trình làm việc, có tinh thần làm việc nhóm, tập thể, linh hoạt áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

            Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Gia công trên máy tiện vạn năng;

- Gia công trên máy tiện CNC;

- Gia công trên máy phay vạn năng;

- Gia công trên máy phay CNC;

- Gia công trên máy xọc;

- Gia công trên máy mài;

- Bảo dưỡng hệ thống công nghệ cơ bản;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

            - Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1680 giờ (60 tín chỉ)

            - Số lượng mô học, mô đun: 23

            - Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ (11 tín chỉ)

            - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1425 giờ (49 tín chỉ)

                        + Khối lượng lý thuyết: 323 giờ; Thực hành, thực tập: 1011 giờ.

                        + Khối lượng thi, kiểm tra các môn học, mô đun: 76 giờ.

            - Thời gian khóa học: 2.0 (năm) cho học sinh chỉ học chương trình trung cấp; 3.0 (năm) cho học sinh hệ GDTX cấp THPT.

5. Tổng hợp các năng lực của nghề

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

NLCB-01

Nắm vững và chấp hành đầy đủ về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

NLCB-02

Tự luyện tập thể dục thể thao đúng kỹ thuật để nâng cao sức khỏe của bản thân

3

NLCB-03

Nắm vững kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh

4

NLCB-04

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản ứng dụng vào trong quá trình làm việc

5

NLCB-05

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

6

NLCB-06

Thực hiện bảo vệ môi trường, sử dụng hiểu quả năng lượng và tài nguyên 

7

NLCB-07

Triển khai các ý tưởng khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

8

NLCB-08

Hoàn thiện và phát triển bản thân, hội nhập quốc tế

9

NLCB-09

Tư duy năng suất chất lượng và ứng dụng công nghệ số

II

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

3

NLCL-01

Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra, dụng cụ đo

4

NLCL-02

Đọc và phân tích được bản vẽ cơ khí

5

NLCL-03

Tiện được các chi tiết trụ trơn, trụ bậc, ren đúng yêu cầu kỹ thuật trên máy tiện vạn năng 

6

NLCL-04

Phay  được các chi tiết mặt phẳng, mặt phẳng song song, vuông góc, rãnh vuông, rãnh T đúng yêu cầu kỹ thuật trên máy phay vạn năng

7

NLCL-05

Đấu lắp được các mạch điện thông thường máy công cụ

III

Năng lực nâng cao

8

NLNC-01

Lập trình cơ bản và vận hành máy tiện, phay CNC hệ điều hành Simens.

 

6. Nội dung chương trình

a. Chương trình khung:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung 

11

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị 

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật 

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất 

1

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

49

1425

323

1011

76

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

11

180

126

41

13

MH 07An toàn lao động

1

15

13

0

2

MH 08Vẽ kỹ thuật

3

45

42

0

3

MH 09Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2

30

28

0

2

MH 10Vật liệu học

2

30

28

0

2

MH 11Kỹ thuật gia công nguội

3

60

15

41

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

35

1170

194

918

58

MH 12Nguyên lý cắt 

2

30

28

0

2

MĐ 13Autocad

2

45

15

28

2

MĐ 14Sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

1

30

15

13

2

MĐ 15Tiện cơ bản

3

75

15

55

5

MĐ 16Tiện lỗ

2

60

15

41

4

MĐ 17Tiện côn

2

45

11

30

4

MĐ 18Tiện ren tam giác

2

60

15

41

4

MĐ 19Tiên ren truyền động

2

75

10

60

5

MĐ 20Phay mặt phẳng 

3

75

15

55

5

MĐ 21Phay rãnh, cắt đứt

3

75

15

55

5

MĐ 22Thực tập tốt nghiệp

13

600

40

540

20

II.3Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao

2

75

15

40

5

MĐ23Tiện, phay CNC cơ bản 

2

75

15

55

5

Tổng cộng (I+II+ III)

60

1680

429

1147

89

b. Chương trình khung chi tiết: (Phụ lục kèm theo)

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Đối với các môn học chung

            Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

7.2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa

            - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

            - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Sinh hoạt tập thểNgoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện: Ngoài giờ học, học sinh   có thể đến thư viện đọc sách, tham khảo tài liệuTất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thểĐoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối Thứ 7, CN

5

Thăm quan, dã ngoạiMỗi học kỳ 1 lần

7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun

            Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình.

7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

            Thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.

            -  Đối với đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Lý thuyết chuyên môn

Viết

Vấn đáp hoặc trắc nghiệm (Thi trực tiếp hoặc trực tuyến)

Không quá 180 phút

Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/01 thí sính

2

Thực hành 

Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm

Không quá 8 giờ

 

7.5. Phân kỳ các môn học, mô đun

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

 

 

Kỳ I

17

300

175

104

21

 

MH 01

Giáo dục chính trị 

2

30

15

13

2

 

MH 02

Pháp luật 

1

15

9

5

1

 

MH 03

Giáo dục thể chất 

1

30

4

24

2

 
MH 07An toàn lao động

1

15

13

0

2

 
MH 08Vẽ kỹ thuật

3

45

42

0

3

 
MH 09Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2

30

28

0

2

 
MH 11Kỹ thuật gia công nguội

3

60

15

41

4

 
MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

 
MH 10Vật liệu học

2

30

28

0

2

 

 

Kỳ II

17

420

144

252

24

 

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

 

MH06

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

 
MH 12Nguyên lý cắt 

2

30

28

0

2

 
MĐ 14Sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

1

30

15

13

2

 
MĐ 15Tiện cơ bản

3

75

15

55

5

 
MĐ 16Tiện lỗ

2

60

15

41

4

 
MĐ 13Autocad

2

45

15

28

2

 
MĐ 17Tiện côn

2

45

11

30

4

 
 Kỳ III

13

360

70

251

24

 
MĐ 18Tiện ren tam giác

2

60

15

41

4

 
MĐ 19Tiên ren truyền động

3

75

10

60

5

 
MĐ 20Phay mặt phẳng 

3

75

15

55

5

 
MĐ 21Phay rãnh, cắt đứt

3

75

15

55

5

 
MĐ23Tiện, phay CNC cơ bản 

2

75

15

40

5

 
 Kỳ IV

2

75

15

40

5

 
MĐ 22Thực tập tốt nghiệp

13

600

40

540

20

 

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây