Nguội sửa chữa máy công cụ Mã nghề: 5510312

Thứ bảy - 04/04/2026 21:18

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên nghề: Nguội sửa chữa máy công cụ

Mã nghề5510312

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Thời gian khóa học: 1.5 (năm) cho học sinh chỉ học chương trình trung cấp; 02 (năm) cho học sinh hệ GDTX cấp THPT.

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

   Nguội sửa chữa máy công cụ trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh, xử lý sự cố nhằm duy trì sự hoạt động ổn định, đảm bảo độ tin cậy, an toàn và kéo dài tuổi thọ của các máy công cụ.

  Người làm nghề Nguội sửa chữa máy công cụ làm việc tại các phân xưởng cơ khí của công ty, doanh nghiệp sản xuất; đơn vị dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy công cụ; bộ phận chăm sóc khách hàng của các đơn vị, công ty, doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ khí.

  Các nhiệm vụ chính của nghề: thực hiện việc tổ chức, tiếp nhận, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ; theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy công cụ phát hiện, chẩn đoán và sửa chữa các hư hỏng thường gặp của máy công cụ; thực hiện bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ; lập kế hoạch và theo dõi bảo trì; phối hợp, tham gia quản lý máy công cụ; tư vấn về sửa chữa, thay thế chi tiết hay bộ phận của máy công cụ; kèm cặp công nhân bậc thấp sau khi tích lũy kinh nghiệm nghề.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

   Đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ Trung cấp có ý thức về chính trị; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, có kiến thức và kỹ năng thực hành các công việc của nghề Nguội sửa chữa máy công cụ và có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp. Sau khi tốt nghiệp người học có thể làm việc tại các phân xưởng, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí, ....ở trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức:

  •    Trình bày được các quy ước, ký hiệu và dung sai lắp ghép trên bản vẽ, biết cách tra bảng dung sai theo tiêu chuẩn Việt Nam; 
  • Trình bày được đặc điểm, thành phần, tính chất, phạm vi sử dụng của các vật liệu thông dụng trong ngành cơ khí, cách lựa chọn vật liệu và phương pháp nhiệt luyện chi tiết máy, dụng cụ đơn giản; 
  • Nhận biết được cấu tạo, nguyên lý truyền động các máy công cụ điển hình; cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phạm vi sử dụng của các loại dụng cụ đo kiểm ngành cơ khí;
  • Trình bày được cách chọn chuẩn công gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn đo lường trong sửa chữa, lắp ráp máy công cụ; 
  • Phân biệt được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp các bộ phận máy công cụ đơn giản; 
  • Mô tả được cấu tạo, nguyên lý truyền động của các máy công cụ điển 

hình; cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phạm vi sử dụng của các loại dụng cụ đo kiểm cơ khí; 

  • Trình bày được kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng, lắp ráp một số chi tiết máy, cụm máy công cụ;
  • Trình bày được các biện pháp đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động, phòng tránh cháy nổ đảm bảo quy trình 5S; 
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2.2. Kỹ năng:

  •    Sử dụng được các phần mềm 2D, 3D để vẽ bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp từ đơn giản đến tương đối phức tạp;
  • Vẽ tách được một số chi tiết từ cụm bản vẽ lắp có đến 10 chi tiết, mô tả đúng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết vẽ tách;
  • Sử dụng được các loại dụng cụ đo
  • Kiểm tra và các trang thiết bị, dụng cụ thông dụng của nghề;
  • Sửa chữa được một số chi tiết máy, cơ cấu máy đơn giản đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiết kiệm, an toàn và vệ sinh môi trường;
  • Bảo dưỡng, kiểm tra được một số mối ghép, cơ cấu, bộ phận máy công cụ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Lắp ráp, điều chỉnh, kiểm tra được một số mối ghép, cơ cấu, bộ phận máy sau khi sửa chữa;
  • Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;
  • Sửa chữa, lắp ráp, bảo dưỡng máy công cụ vừa và nhỏ theo nhóm dự án có hiệu quả theo sự phân công; 
  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề; 
  • Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của, nghề.

2.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm:

  • Chủ động hoàn thành các công việc chuyên môn, hướng dẫn, giám sát được cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác định theo sự phân công; 
  • Tuân thủ nghiêm túc quy trình sản xuất, chủ động phòng ngừa các tai nạn nghề nghiệp có thể xảy ra; 
  • Tích cực sử dụng các biện pháp vệ sinh công nghiệp để ngăn ngừa các nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường làm việc của người thợ;
  • Làm việc độc lập, theo nhóm, hợp tác với đồng nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: 

- Sửa chữa chi tiết trục;  Sửa chữa chi tiết bạc; 

- Sửa chữa chi tiết thanh truyền, càng gạt; Sửa chữa chi tiết hộp; 

- Sửa chữa chi tiết dạng đĩa; 

- Bảo dưỡng chi tiết và cụm chi tiết máy công cụ; 

- Lắp ráp và điều chỉnh máy sau sửa chữa.

Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Nguội sửa chữa máy công cụ, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; 

Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

            - Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1410 giờ (53 tín chỉ)

            - Số lượng mô học, mô đun: 21

            - Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ (11 tín chỉ)

            - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1155 giờ (42 tín chỉ)

            + Khối lượng lý thuyết: 284 giờ; Thực hành, thực tập: 786 giờ.

            + Khối lượng thi, kiểm tra các môn học, mô đun: 55 giờ.

            - Thời gian khóa học: 1.5 (năm) cho học sinh chỉ học chương trình trung cấp; 02 (năm) cho học sinh hệ GDTX cấp THPT.

5. Tổng hợp các năng lực của nghề

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

1

NLCB-01

Nắm vững và chấp hành đầy đủ về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

2

NLCB-02

Tự luyện tập thể dục thể thao đúng kỹ thuật để nâng cao sức khỏe của bản thân

3

NLCB-03

Nắm vững kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh

4

NLCB-04

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản ứng dụng vào trong quá trình làm việc

5

NLCB-05

Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

6

NLCB-06

Thực hiện bảo vệ môi trường, sử dụng hiểu quả năng lượng và tài nguyên 

7

NLCB-07

Triển khai các ý tưởng khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

8

NLCB-08

Hoàn thiện và phát triển bản thân, hội nhập quốc tế

9

NLCB-09

Tư duy năng suất chất lượng và ứng dụng công nghệ số

II

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

1

NLCL-01

Sử dụng được các phần mềm 2D, 3D để vẽ bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp từ đơn giản đến tương đối phức tạp;

2

NLCL-02

Có đầy đủ hiểu biết về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

3

NLCL-03

Đọc hiểu và vẽ được các bản vẽ kỹ thuật, Vẽ tách được một số chi tiết từ cụm bản vẽ lắp có đến 10 chi tiết, mô tả đúng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết vẽ tách;

4

NLCL-04

Đọc điểu và tính toán được miền dung sai trong lắp ghép cơ khí

5

NLCL-05

Hiều và tính toán được các bài toàn về lực đơn giản

6

NLCL-06

Đấu lắp được các mạch điện thông thường máy công cụ

7

NLCL-07

Hiểu và lựa chọn được các loại vật liệu, tính chất cơ, lý hóa của từng loại vật liệu trong gia công cơ khí

8

NLCL-08

Gia công được các chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay và có sự trợ giúp của máy như: Máy khoan, máy Tiện, Máy phay …

9

NLCL-09

Sửa chữa, lắp ráp, bảo dưỡng máy công cụ vừa và nhỏ theo nhóm dự án có hiệu quả theo sự phân công;

10

NLCL-10

Sử dụng được các loại dụng cụ đo - kiểm tra và các trang thiết bị, dụng cụ thông dụng của nghề;

11

NLCL-11

Bảo dưỡng, kiểm tra được một số mối ghép, cơ cấu, bộ phận máy công cụ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

12

NLCL-12

Lắp ráp, điều chỉnh, kiểm tra được một số mối ghép, cơ cấu, bộ phận máy sau khi sửa chữa;

13

NLCL-13

Sửa chữa được một số chi tiết máy, cơ cấu máy đơn giản đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiết kiệm, an toàn và vệ sinh môi trường;

14

NLCL-14

Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

III

Năng lực tự chọn

1

NLTC-01

Gia công được các chi tiết bằng phương pháp tiện …

2

NLTC-02

Hàn được các mối hàn cơ bản 1G ÷ 4G; 1F ÷ 4F bằng phương pháp hàn SMAW đạt yêu cầu kỹ thuật theo 

 

 

 

 

 

 

6. Nội dung chương trình

a. Chương trình khung:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung 

11

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị 

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật 

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất 

1

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn 

41

1170

287

799

57

II.1

Các môn học, mô đun cơ sở 

13

210

135

60

15

MH07

An toàn lao động

1

15

13

0

2

MH08

Vẽ kỹ thuật

3

45

30

12

3

MH09

Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường 

2

30

19

8

3

MH10

Vật liệu học

2

30

28

0

2

MH11

Cơ kỹ thuật

3

45

30

12

3

MH12

Trang bị điện trong các thiết bị cơ khí  

2

45

15

28

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn 

24

870

137

697

36

MH13

Kỹ thuật sửa chữa máy công cụ

2

30

28

0

2

MĐ14

Sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

1

30

15

13

2

MĐ15

Kỹ thuật gia công nguội

2

60

15

42

3

MĐ16

Tháo, lắp điều chỉnh mối ghép ren, then, chốt

2

45

12

30

3

MĐ17

Tháo, lắp cơ cấu truyền động quay, cơ cấu biến đổi chuyển động

2

45

12

30

3

MĐ18

Tháo,lắp, điều chỉnh bộ phận   máy  công cụ

2

60

15

42

3

MĐ19

Thực tập tốt nghiệp 

13

600

40

540

20

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

4

90

15

42

6

MĐ20

Kỹ thuật gia công tiện

2

45

12

30

3

MĐ21

Kỹ thuật gia công hàn

2

45

12

30

3

 

Tổng cộng (I + II + III)

52

1425

381

947

70

b. Chương trình khung chi tiết: (Phụ lục kèm theo)

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Đối với các môn học chung

            Được giảng dạy theo khung chương trình chi tiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

7.2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khóa

            - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

            - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Sinh hoạt tập thểNgoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện: Ngoài giờ học, học sinh   có thể đến thư viện đọc sách, tham khảo tài liệuTất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thểĐoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối Thứ 7, CN

5

Thăm quan, dã ngoạiMỗi học kỳ 1 lần

7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun

            Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình.

7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

            Thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động - TB&XH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.

            -  Đối với đào tạo theo niên chế, thi tốt nghiệp gồm 2 phần:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Lý thuyết chuyên môn

Viết

Vấn đáp hoặc trắc nghiệm (Thi trực tiếp hoặc trực tuyến)

Không quá 180 phút

Không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/01 thí sính

2

Thực hành 

Bài thực hành kỹ năng để hoàn thiện 1 sản phẩm

Không quá 8 giờ

 

7.5. Phân kỳ các môn học, mô đun

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ BT/TL

Kiểm tra

 

Kỳ I

17

300

173

105

22

MH01

Giáo dục chính trị 

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật 

1

15

9

5

1

MH07

An toàn lao động

1

15

13

0

2

MH08

Vẽ kỹ thuật

3

45

30

12

3

MH03

Giáo dục thể chất 

1

30

4

24

2

MH09

Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường 

2

30

19

8

3

MH10

Vật liệu học

2

30

28

0

2

MH13

Kỹ thuật sửa chữa máy công cụ

2

30

28

0

2

MĐ14

Sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

1

30

15

13

2

MĐ15

Kỹ thuật gia công nguội

2

45

12

30

3

 

Kỳ III

18

405

147

235

23

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

MH11

Cơ kỹ thuật

3

45

30

11

4

MH12

Trang bị điện trong các thiết bị cơ khí  

2

45

15

28

2

MĐ16

Tháo, lắp điều chỉnh mối ghép ren, then, chốt

2

45

12

30

3

MĐ20

Kỹ thuật gia công tiện

2

45

12

30

3

MĐ21

Kỹ thuật gia công hàn

2

45

12

30

3

 

Kỳ III

18

705

67

612

26

MĐ17

Tháo, lắp cơ cấu truyền động quay, cơ cấu biến đổi chuyển động

2

45

12

30

3

MĐ18

Tháo,lắp, điều chỉnh bộ phận   máy  công cụ

3

60

15

42

3

MĐ19

Thực tập tốt nghiệp 

13

600

40

540

20

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây