CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Tên nghề: Sửa chữa điện dân dụng
Đối tượng tuyển sinh: là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Chứng chỉ sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1).
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1. Mô tả về khóa học:
Sửa chữa điện dân dụng là một trong những nghề có tính thiết thực nhất và đầy đủ điều kiện phát triển tại mọi nơi trên đất nước. Thêm vào đó, điện năng là một trong những sản phẩm/dịch vụ có liên quan mật thiết nhất đến cuộc sống của mọi người dân trong xã hội. Các thiết bị điện len lỏi vào từng khía cạnh của cuộc sống và khắp các vùng miền từ thành thị cho đến nông thôn, từ đồng bằng cho đến miền núi. Do đó, nghề này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho các học viên để có thể sửa chữa được các thiết bị điện dân dụng, đáp ứng yêu cầu cuộc sống.
1.1. Kiến thức:
- Trình bày đựơc công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị điện gia dụng và máy điện.
- Trình bày được quy trình sửa chữa bảo dưỡng máy điện, thiết bị điện gia dụng
1.2. Kỹ năng:
- Quấn lại được bộ dây quấn máy điện.
- Phân tích được các hư hỏng thường gặp trong máy điện.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, quấn lại được máy điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Đảm bảo tốt an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Bố trí nơi làm việc khoa học.
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp người học có thể:
- Làm việc tại các phân xưởng, cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng máy điện.
- Làm việc tại các cơ sở kinh doanh thiết bị điện.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 3 tháng.
- Thời gian học tập: 12 tuần.
- Thời gian thực học: 330 giờ.
2. Phân bố thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 330 giờ
- Thời gian học lý thuyết: 51 giờ; Thời gian học thực hành: 257 giờ;
- Thời gian ôn thi kiểm tra kết thúc khóa học: 22 giờ
III. DANH MỤC MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN PHÂN BỐ:
1. Chương trình tổng quát
TT | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian (giờ) | |||
Tổng số | Lý thuyết | Thực hành, bài tập | Kiểm tra | |||
MĐ 01 | Sử dụng đồng hồ vạn năng | 1 | 30 | 13 | 15 | 02 |
MĐ 02 | Sửa chữa động cơ điện | 5 | 180 | 24 | 144 | 12 |
MĐ 03 | Sửa chữa, quấn dây máy biến áp có công suất nhỏ | 1 | 60 | 06 | 50 | 04 |
MĐ 04 | Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ vặn năng và thiết bị gia dụng | 1 | 60 | 08 | 48 | 04 |
| Tổng | 8 | 330 | 51 | 257 | 22 |
2. Chương trình chi tiết (Chương trình chi tiết kèm theo)
3. Hướng dẫn kiểm tra và xét công nhận tốt nghiệp
3.1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tạo trình độ sơ cấp. Cụ thể:
a. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
- Hình thức kiểm tra thường xuyên: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Hình thức kiểm tra định kỳ: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân một con số.
b. Kiểm tra kết thúc mô đun
- Hình thức kiểm tra hết mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thang điểm đánh giá : Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân một con số.
- Cách tính điểm mô đun:
+ Điểm mô đun là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số là 0.4 và điểm kiểm tra kết thúc mô đun có trọng số là 0.6
+ Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
3.2. Xét công nhận tốt nghiệp
Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
Hướng dẫn thực hiện môn học, mô đun
- Thiết bị dạy nghề: Bảng viết, giấy A0, bút, Máy vi tính có kết nối internet, máy chiếu (Projector), phần mềm Powerpoint, trang thiết bị, vật tư của nghề Sửa chữa điện dân dụng.
- Phương pháp và tổ chức thực hiện:
+ Giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành và tích hợp phải bám sát vào nội dung chương trình, sử dụng phương tiện hỗ trợ Projector khi cần để phát huy tối đa khả năng tư duy của học viên. Khi dạy thực hành và tích hợp phải có phiếu hướng dẫn thực hiện.
+ Bố trí trình tự các MH/MĐ dựa vào điều kiện tiên quyết của từng môn để đảm bảo cho việc tiếp thu kiến thức là tốt nhất.
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể tổ chức đào tạo theo các hình thức như sau:
2.1. Hình thức tập trung
Tổ chức học tập trung theo cấu trúc chương trình, 1 tuần không quá 40 giờ.
2.2 Hình thức đào tạo theo từng đợt
Học viên học theo từng môn học/mô đun, kết thúc mỗi môn học/mô đun hoặc một đợt học (nhiều môn học/ mô đun). Học viên có kiểm tra đạt sẽ được xác nhận hoàn thành môn học/mô đun. Học viên sau khi hoàn thành các môn học/mô đun đào tạo (không kéo dài quá 1 năm) sẽ được cấp chứng chỉ Sơ cấp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
3. Liên thông đào tạo
Học viên có chứng chỉ Sơ cấp, nếu đủ điều kiện tham gia học trung cấp theo nghề phù hợp sẽ được giảm một số môn học/mô đun của chương trình đào tạo đó theo quy định của Nhà trường.
4. Yêu cầu về giáo viên giảng dạy
Thực hiện theo qui định tại thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qui định chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ và chế độ làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp nghề.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn