CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 442/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Đối tượng tuyển sinh: là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1)
1. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo
1.1. Giới thiệu chung về ngành nghề
Nội dung khóa học gồm các kỹ năng chính bao gồm đo lường, hàn, hút linh kiện. Sau khi đạt được các năng lực trên thì người học có thể kiểm tra sửa chữa các thiết bị điện tử gia dụng. Với mỗi bài người học được trang bị các kiến thức chủ yếu về dụng cụ liên quan đến nghề điện tử cơ bản và các thiết bị điện tử gia dụng. Sau đó người học được hướng dẫn thực hành các kỹ năng nghề. Qua đó giúp người học có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm trong việc kiểm tra, sửa chữa các thiết bị điện tử gia dụng đáp ứng nhu cầu thực tiễn tương ứng với kỹ năng nghề đã lựa chọn khi đăng ký học.
1.2. Kiến thức
- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về kỹ thuật để phân tích các hiện tượng hư hỏng một cách khoa học, hợp lý;
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện điện tử;
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng, của các mạch điện tử cơ bản;
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử dân dụng;
1.3. Kỹ năng
- Kiểm tra, ®¸nh gi¸ t×nh tr¹ng c¸c thiÕt bÞ ®iÖn tö d©n dông mét c¸ch chÝnh x¸c.
- Bảo trì, sửa chữa được các thiết bị điện tử dân dụng theo yêu cầu công việc;
1.4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
- Tích cực luyện tập để có kiến thức và kỹ năng về nghề mình chọn;
- Tạo thói quen làm việc khoa học, ngăn nắp và tự tin vào tay nghề mà mình được theo học.
1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học nghề “Kỹ thuật điện tử dân dụng” sau khi tốt nghiệp thường được bố trí làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ chuyên ngành, siêu thị; các nhà máy lắp đặt truyền hình, sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng, các nhà máy lắp đặt linh kiện điện tử;
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học, mô đun: 04
- Thời gian đào tạo: 3 tháng
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 11 tín chỉ.
- Khối lượng các môn học, mô đun: 322 giờ
- Khối lượng học lý thuyết: 75 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 214 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: 33 giờ.
3. Nội dung chương trình
MH, MĐ | Tên Môn học, Mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/thảo luận | Kiểm tra | ||||
MĐ 01 | Đo lường điện tử | 2 | 50 | 15 | 30 | 5 |
MĐ 02 | Linh kiện điện tử | 2 | 64 | 15 | 41 | 8 |
MĐ 03 | Mạch điện tử cơ bản | 2 | 64 | 15 | 41 | 8 |
MĐ 04 | Kỹ thuật điện tử dân dụng | 5 | 144 | 30 | 102 | 12 |
| Tổng cộng | 11 | 322 | 75 | 214 | 33 |
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn