CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 443 /QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8
năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Tên nghề: May công nghiệp
Trình độ đào tạo: Bậc 1
Đối tượng tuyển sinh và yêu cầu đầu vào: là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề.
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1)
Mô tả về khóa học:
Đào tạo sơ cấp May công nghiệp là quá trình đào tạo may các kiểu sản phẩm may từ cơ bản đến phức tạp, thực hiện chuyên sâu ở lĩnh vực may các sản phẩm trong ngành may công nghiệp và may các sản phẩm thời trang.
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1. Kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm
Kiến thức
- Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động;
- Trình bày được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị;
- Nêu được nguyên lý hoạt động, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;
- Biết phương pháp thiết kế các kiểu quần âu, áo sơ mi;
- Biết phương pháp may các kiểu quần âu, áo sơ mi.
Kỹ năng
- Phân tích được các nguyên nhân gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các biện pháp phòng chống;
- Sử dụng thành thạo một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;
- Cắt, may được các kiểu quần âu, sơ mi đảm bảo kỹ thuật và hợp thời trang;
- Cắt, may hoàn chỉnh được áo jacket nam đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và định mức thời gian.
1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm thời trang;
- Thực hiện được các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp.
2. Cơ hội việc làm
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo sơ cấp người học có thể trực tiếp làm việc tại các vị trí của dây chuyền may hoặc làm nhiệm vụ quản lý, tổ chức dây chuyền sản xuất may công nghiệp; làm kỹ thuật viên tại các phòng kỹ thuật của các doanh nghiệp may; có thể tham gia thiết kế mẫu, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các cơ sở sản xuất của ngành may mặc. Ngoài ra, có khả năng làm việc độc lập tại các cửa hiệu may đo.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 03 tháng
- Thời gian học tập: 12 tuần
Phân bố thời gian thực học tối thiểu
Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 390 giờ
Thời gian học lý thuyết: 146 giờ; Thời gian học thực hành: 208 giờ;
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
1. Chương trình tổng quát
Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra | ||||
MĐ 01 | An toàn lao động | 2 | 34 | 30 | 0 | 4 |
MĐ 02 | Thiết bị may | 3 | 60 | 56 | 0 | 4 |
MĐ 03 | May áo sơ mi nam, nữ | 5 | 152 | 30 | 106 | 16 |
MĐ 04 | May quần âu nam, nữ | 5 | 144 | 30 | 102 | 12 |
Tổng cộng | 15 | 390 | 146 | 208 | 36 | |
2. Chương trình chi tiết (Chương trình chi tiết kèm theo)
3. Hướng dẫn kiểm tra và xét công nhận tốt nghiệp
3.1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tạo trình độ sơ cấp. Cụ thể:
a. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
- Hình thức kiểm tra thường xuyên: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Hình thức kiểm tra định kỳ: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân một con số.
b. Kiểm tra kết thúc mô đun
- Hình thức kiểm tra hết mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thang điểm đánh giá : Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân một con số.
- Cách tính điểm mô đun:
+ Điểm mô đun là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số là 0.4 và điểm kiểm tra kết thúc mô đun có trọng số là 0.6
+ Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
3.2. Xét công nhận tốt nghiệp
Thực hiên theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
Hướng dẫn thực hiện môn học, mô đun
- Thiết bị dạy nghề: Bảng viết, giấy A0, bút, Máy vi tính có kết nối internet, máy chiếu (Projector), phần mềm Powerpoint, trang thiết bị, vật tư của nghề May công nghiệp.
- Phương pháp và tổ chức thực hiện:
+ Giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành và tích hợp phải bám sát vào nội dung chương trình, sử dụng phương tiện hỗ trợ Projector khi cần để phát huy tối đa khả năng tư duy của học viên. Khi dạy thực hành và tích hợp phải có phiếu hướng dẫn thực hiện.
+ Bố trí trình tự các MH/MĐ dựa vào điều kiện tiên quyết của từng môn để đảm bảo cho việc tiếp thu kiến thức là tốt nhất.
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể tổ chức đào tạo theo các hình thức như sau:
2.1. Hình thức tập trung
Tổ chức học tập trung theo cấu trúc chương trình, 1 tuần không quá 40 giờ.
2.2 Hình thức đào tạo theo từng đợt
Học viên học theo từng môn học/mô đun, kết thúc mỗi môn học/mô đun hoặc một đợt học (nhiều môn học/ mô đun). Học viên có kiểm tra đạt sẽ được xác nhận hoàn thành môn học/mô đun. Học viên sau khi hoàn thành các môn học/mô đun đào tạo (không kéo dài quá 1 năm) sẽ được cấp chứng chỉ Sơ cấp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn