CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 436/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Đối tượng tuyển sinh: Đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1).
I. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo
Giới thiệu chung về ngành nghề
Tiện CNC được xem là một trong những phương pháp gia công phổ biến trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí hiện nay. Tiện chiếm từ 25 – 35% công việc trong toàn quy trình gia công cắt gọt vật liệu. Tiện CNC giúp quy trình gia công trở nên đơn giản hơn với tiện tròn, tiện côn, tiện vát, tiện rãnh, tiện mặt,…Máy tiện CNC có khả năng tự động hóa quy trình sản xuất khá cao và vượt trội so với các thiết bị gia công truyền thống
Khả năng gia công của máy tiện CNC có thể cho ra độ chính xác tối đa lên đến 100%. Thậm chí nếu máy vận hành trong nhiều điều kiện khác nhau thì vẫn đảm bảo cho ra sản phẩm có độ đồng nhất cao, đường cắt đẹp và bề mặt sáng bóng.
Nhờ máy tiện CNC, bạn sẽ không phải lo lắng về vấn đề thay đổi thông số. Bạn chỉ cần nhập file thiết kế vào máy tính, thực hiện các thao tác đơn giản và thiết bị sẽ tiến hành những công đoạn còn lại một cách tự động. Đảm bảo sản phẩm cuối cùng sẽ đáp ứng đúng yêu cầu của người vận hành.
Sau khi tốt nghiệp người học có khả năng sử dụng cơ bản thành thạo máy tiện CNC và có thể làm việc tại các phân xưởng, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí, chi tiết máy,....ở trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
1.2. Kiến thức
+ Đọc được bản vẽ chi tiết gia công đơn giản;
+ Hiểu được tính chất cơ lý của các vật liệu kim loại trong nghề tiện;
+ Giải thích được dung sai kích thước theo TCVN 2244 - 2245, độ chính xác gia công trụ trơn kích thước ở cấp chính xác cấp 12¸ cấp 8;
+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc; Phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh bảo quản dụng cụ đo;
+ Mô tả các bộ phận chính của máy tiện, tác dụng của các bộ phận đó. Qui trình vận hành;
+ Mô tả thông số hình học của dao tiện trên mặt phẳng cơ bản và trên mặt cắt chính;
+ Mô tả yếu tố chế độ cắt khi gia công cắt gọt;
+ Trình bày được phương pháp gia công tiện trụ trơn, trụ bậc, tiện theo biên dạng;
+ Nắm được cấu trục từ lệnh, câu lệnh NC.
+ Giải quyết các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ một cách hợp lí;
+ Có khả năng tiếp tục học tập nâng cao kiến thức.
1.3. Kỹ năng
+ Vẽ, đọc được bản vẽ chi tiết gia công ở dạng đơn giản;
+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động cho người và thiết bị, trật tự vệ sinh công nghiệp;
+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;
+ Kiểm tra. Sử dụng, vận hành tốt các loại máy tiện ren vít vạn năng để gia công các loại chi tiết trụ trơn, trụ bậc, tiện rãnh, cắt đứt, lỗ suốt, lỗ bậc đạt yêu cầu.
+ Cài đặt được chính xác thông số phôi, dao trên máy tiện CNC STL6, CTX310eco.
+ Vận hành thành thạo máy tiện CNC STL6, CTX310eco để tiện trụ trơn ngắn, trụ bậc, tiện mặt đầu, tiện côn, cắt rãnh, cắt đứt, khoan lỗ, tiện lỗ, đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-6, độ nhám cấp 7-10, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện trên máy tiện CNC.
1.4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
+ Chủ động trong công tác an toàn.
+ Tích cực trong học tập nghiên cứu, ứng dụng vào thực tế để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề.
+ Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập.
+ Tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và ý thức cầu tiến.
1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí: nhà máy, Công ty liên doanh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, các cửa hàng dịch vụ cơ khí có máy tiện CNC.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học, mô đun: 05
- Thời gian đào tạo: 3 tháng.
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 12 tín chỉ.
- Khối lượng các môn học, mô đun: 330 giờ
- Khối lượng học lý thuyết: 94 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 221 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: 15 giờ.
3. Nội dung chương trình
MH, MĐ | Tên Môn học, Mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/thảo luận | Kiểm tra | ||||
MĐ-01 | Kỹ thuật cơ sở nghề tiện | 1 | 35 | 30 | 3 | 2 |
MĐ-02 | Tiện cơ bản | 4 | 109 | 15 | 90 | 4 |
MĐ-03 | Tiện lỗ | 1 | 36 | 4 | 30 | 2 |
MĐ-04 | Lập trình và gia công trên máy tiện CNC | 5 | 132 | 30 | 98 | 4 |
MH-05 | Kỹ năng bổ trợ | 1 | 18 | 15 | 0 | 3 |
| Tổng cộng | 12 | 330 | 94 | 221 | 15 |
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun
- Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
4.2. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp
- Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn