Sửa chữa điện lạnh

Thứ bảy - 04/04/2026 22:47

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 438/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8  năm 2022

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)

 


 

Tên nghề: Sửa chữa điện lạnh

Đối tượng tuyển sinh: là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề.

Thời gian đào tạo: 3 tháng

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1)

1. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo

1.1. Giới thiệu chung về ngành nghề

- Nghề Sửa chữa điện lạnh trình độ sơ cấp là ngành, nghề chuyên lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí như: tủ lạnh; điều hòa không khí cục bộ... đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất, an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

- Người làm ngành, nghề Sửa chữa điện lạnh thường được bố trí làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ chuyên ngành, siêu thị, điều hòa không khí, các công ty thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh và điều hòa không khí;

- Những nhiệm vụ chính của ngành, nghề là: sửa chữa thống máy lạnh dân dụng; lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cục bộ; nâng cao nghiệp vụ chuyên môn; tổ chức lao động; giao tiếp với khách hàng.

- Môi trường làm việc của ngành, nghề Sửa chữa điện lạnh thường có độ cao thay đổi, tiếp xúc với các thiết bị điện, thiết bị áp lực đòi hỏi độ tập trung.

1.2. Kiến thức

- Trình bày được những nội dung cơ bản về tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ trong thực hiện các công việc của nghề Sửa chữa điện lạnh;

- Mô tả được các loại trang thiết bị, dụng cụ và phân tích được chức năng của từng thiết bị, dụng cụ trong nghề Sửa chữa điện lạnh;

- Trình bày được phương pháp và quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí cục bộ, đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Trình bày được phương pháp và quy trình bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Trình bày cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị chính được sử dụng trong nghề;

1.3. Kỹ năng

- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ, thiết bị chính trong nghề;

- Lắp đặt, vận hành được hệ thống máy lạnh dân dụng đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt hiệu quả tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu;

- Lắp đặt, vận hành được hệ thống điều hòa không khí cục bộ đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt hiệu quả, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu;

- Bảo trì, bảo dưỡng được các hệ thống lạnh máy lạnh dân dụng đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt hiệu quả, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu;

- Sửa chữa được tủ lạnh và điều hòa không khí cục bộ.

1.4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc ít thay đổi;

- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp;

- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cục bộ;

- Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí cục bộ;

- Sửa chữa tủ lạnh, điều hòa không khí cục bộ;

- Sửa chữa mạch điện điều khiển cho hệ thống tủ lanh, điều hòa không khí cục bộ.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

          - Số lượng môn học, mô đun: 03

          - Thời gian đào tạo: 3 tháng.

          - Khối lượng kiến thức toàn khóa: 11 tín chỉ.

          - Khối lượng các môn học, mô đun:  308 giờ

  - Khối lượng học lý thuyết: 75 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 194 giờ

          - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:  39 giờ.

3. Nội dung chương trình

MH, MĐ

Tên Môn học, Mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/thảo luận 

Kiểm tra

MĐ 01

Đo lường điện - lạnh

2

48

15

30

3

MĐ 02

Hệ thống máy lạnh dân dụng

5

140

30

90

20

MĐ 03

Hệ thống điều hòa không khí cục bộ

4

120

30

74

16

 

Tổng cộng

11

308

75

194

39

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

4.1. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun

Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.

4.2. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây