CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 437/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Tên nghề: Nguội cơ bản
Đối tượng tuyển sinh: Đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1)
I. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo
1. Giới thiệu chung về ngành nghề
Nghề nguội cơ bản là nghề nòng cốt, chủ đạo trong các ngành sản xuất cơ khí. Hiện nay nguội cơ bản được sử dụng rất rộng trong sản xuất gia dụng và trong sản xuất công nghiệp. Sau khi học xong khóa học người học có hiểu biết và gia công được các chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay và có sự trợ giúp của các máy mọc thiết bị cơ khí. Làm được các công việc nguội cơ bản tại nhà máy xí nghiệp trong và ngoài nước, đáp ứng được yêu cầu sản xuất thực tế doanh nghiệp.
2. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo, vật liệu chế tạo các loại dụng cụ gia công của người thợ nguội;
- Nêu được các đặc điểm công nghệ: lượng dư gia công, độ chính xác, độ nhẵn đạt được khi gia công bằng các dụng cụ cầm tay;
- Trình bày được các phương pháp công nghệ: giũa, đục, cưa, cắt, uốn, nắn, cắt ren, tán đinh, cạo. Phạm vi ứng dụng của từng phương pháp đó trong gia công và sửa chữa chi tiết tại phân xưởng;
3. Kỹ năng
- Thực hiện đúng các thao tác lao động sản xuất theo quy định khi sử dụng các loại dụng cụ cầm tay để gia công chi tiết;
- Gia công các chi tiết của máy bằng các loại dụng cụ cầm tay đạt chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của chi tiết yêu cầu;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp; Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Chủ động trong công tác an toàn.
Tích cực trong học tập nghiên cứu, ứng dụng thực tế để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề.
Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập.
Tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và ý thức cầu tiến.
Ngoài các kiến thức, kỹ năng bổ trợ đã được quy định ở trên, tùy thuộc vào nghề đào tạo và nhu cầu của học sinh, sinh viên mà người đứng đầu các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định nội dung các kiến thức, kỹ năng bổ trợ phù hợp với quy định của Thông tư này.
5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Có thể làm việc trong các phân xưởng chế tạo, lắp ráp và sửa chữa bảo dưỡng ở các doanh nghiệp.
- Làm việc theo tổ nhóm hoặc làm việc độc lập trong một số công việc.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học, mô đun: 06 môn học/mô đun
Thời gian đào tạo: 3 tháng.
Khối lượng kiến thức toàn khóa: 12 tín chỉ.
Khối lượng các môn học, mô đun: 320 giờ
Khối lượng học lý thuyết: 110 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 182 giờ
Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: 28 giờ.
3. Nội dung chương trình
SốTT | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Trong đó | ||||||
| Tổng số | Lý thuyết | Thực hành (bài tập) | Kiểm tra (LT hoặc TH) | |||
| MĐ 01 | Vẽ kỹ thuật | 2 | 45 | 30 | 11 | 4 |
| MĐ 02 | Dung sai – Đo lường kỹ thuật | 2 | 49 | 15 | 30 | 4 |
| MĐ 03 | Vật liệu cơ khí | 1 | 30 | 20 | 6 | 4 |
| MĐ 04 | Gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay | 3 | 98 | 15 | 75 | 8 |
| MĐ 05 | Gia công chi tiết có sự hỗ trợ của máy | 3 | 80 | 15 | 60 | 5 |
| MĐ 06 | Kỹ năng bổ trợ | 1 | 18 | 15 | 0 | 3 |
Tổng cộng | 12 | 320 | 110 | 182 | 28 | |
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun
Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
4.2. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp
- Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn