CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số:441/QĐ-TCĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa)
Đối tượng tuyển sinh: là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề.
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp (Bậc 1)
I. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo
1.1. Giới thiệu chung về ngành nghề
Điện nước trình độ sơ cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc thiết kế, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo trì bảo duỡng, sửa chữa, hệ thống điện nước dân dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
Người hành nghề Điện nước làm việc ở các Công sở, bệnh viện, trường học, xí nghiệp và các công trình điện nước dân dụng: Tổ vận hành và quản lý điện, nước, Tổ bảo trì và sửa chữa, lắp đặt điện nước..
Người hành nghề Điện nước phải có khả năng chủ động tổ chức làm việc, làm việc theo nhóm; có trách nhiệm và có kỷ luật lao động cao trong thực hiện công việc, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của ngành, nghề; có đủ sức khỏe, vững vàng, phản ứng nhanh đảm bảo an toàn khi lao động, vệ sinh công nghiệp và xử lý môi trường.
1.2. Kiến thức
- Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị;
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các thiết bị điện, khí cụ điện và vật liệu điện;
- Trình bày được các phương pháp đo các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
- Mô tả được cách sử dụng các thiết bị đo, các thiết bị hàn, các thiết bị gia công đường ống;
- Nêu được một số dạng sai hỏng của các thiết bị trong ngành nước, nguyên nhân, biện pháp đề phòng và hướng khắc phục;
- Phân tích được sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng và hệ thống điện căn hộ...;
- Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý, đặc điểm, thông số của các thiết bị điện, thiết bị dùng nước trong hệ thống điện nước trong nhà và công trình;
- Đọc và phân tích được các bản vẽ cấp thoát nước, các bản vẽ hệ thống điện chiếu sáng trong căn hộ cũng như hệ thống cấp nước đô thị;
1.3. Kỹ năng
- Đọc được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện, bản vẽ cấp thoát nước;
- Thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các biện pháp sơ, cấp cứu người bị điện giật;
- Xác định được các sai hỏng của các thiết bị trong hệ thống điện nước dân dụng, nguyên nhân, biện pháp đề phòng và cách khắc phục;
- Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
- Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được các hệ thống điện nước trong căn hộ theo yêu cầu, theo bản vẽ thiết kế;
- Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được hệ thống điện nước cơ bản của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Tính, chọn được dây dẫn, ống nước, thiết kế bố trí hệ thống điện nước phù hợp với điều kiện làm việc, mục đích sử dụng trong một tòa nhà, phân xưởng hoặc nhà máy;
- Lắp đặt được hệ thống chiếu sáng cho hộ gia đình theo bản vẽ thiết kế;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo sử dụng trong nghề điện nước.
- Lắp đặt thành thạo hệ thống điện nước công trình dân dụng như nhà ở, công sở làm việc, nhà hàng khách sạn nhỏ đến hiện đại, các công trình lớn như tòa nhà trung cư, biệt thự cao cấp, các công trình vườn hoa, công viên nước, đài nước...;
- Có khả năng cập nhật kiến thức, tư duy nghề nghiệp, nâng cao trình độ phù hợp với yêu cầu công việc.
1.4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tuân thủ, nghiêm túc tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi được phân công;
- Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và một phần công việc của nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Làm việc ở các công sở, bệnh viện, trường học, xí nghiệp và các công trình điện nước dân dụng: Tổ vận hành và quản lý điện, nước, Tổ bảo trì và sửa chữa, lắp đặt điện nước.
- Làm việc trong các công sở, trường học, xí nghiệp điện, các công trình điện nước: Nhân viên điện nước, thợ điện nước.
- Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện nước.
- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc trong các công ty kinh doanh về lĩnh vực điện nước.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học, mô đun: 05
- Thời gian đào tạo: 3 tháng.
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 10 tín chỉ.
- Khối lượng các môn học, mô đun: 300 giờ
- Khối lượng học lý thuyết: 74 giờ; Thực hành,thực tập, thí nghiệm: 194 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: 32 giờ.
3. Nội dung chương trình
MH, MĐ | Tên Môn học, Mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/thảo luận | Kiểm tra | ||||
MĐ 01 | Điện cơ bản | 01 | 30 | 14 | 12 | 4 |
MĐ 02 | Lắp đặt ống cấp thoát nước trong nhà | 02 | 60 | 16 | 38 | 6 |
MĐ 03 | Lắp đặt thiết bị dùng nước | 03 | 90 | 20 | 60 | 10 |
MĐ 04 | Lắp đặt mạch điện chiếu sáng | 02 | 60 | 15 | 37 | 8 |
MĐ 05 | Lắp đặt hệ thống điện căn hộ | 02 | 60 | 15 | 39 | 6 |
| Tổng số | 10 | 300 | 74 | 194 | 32 | |
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học và mô đun
- Thực hiện theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
4.2. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp
- Thực hiện theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Quy định đào tạo trình độ sơ cấp.
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn